Hướng dẫn đăng ký kinh doanh nhà cho thuê

Hầu như các gia đình, cá nhân có nhà ở chưa sử dụng hoặc không sử dụng đều dùng để cho thuê vừa như hình thức bảo quản nhà, vừa kiếm thêm thu nhập. Tuy nhiên, đa phần họ lại chưa có sự quan tâm đến các vấn đề pháp lý căn bản khi bắt đầu cho thuê nhất là không đăng ký kinh doanh. 

Nhiều người cho rằng, cho thuê nhà trọ nhỏ lẻ không cần phải đăng ký kinh doanh. Vậy theo quy định của pháp luật, điều đó có thật sự cần thiết không?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, những hoạt động thương mại không cần đăng ký kinh doanh gồm:

  • Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định.
  • Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ…

Theo đó, việc cho thuê nhà trọ là hoạt động thương mại không thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh. Vậy cho thuê nhà trọ phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Cho thuê nhà trọ đăng ký kinh doanh dưới hình thức nào?

Hộ gia đình, cá nhân cho thuê trọ có thể đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 108/2918/NĐ-CP), cụ thể:

Điều kiện đăng ký:

  • Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh:

Theo Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
  • Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

Bước 1: Gửi hồ sơ

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng Tài chính – Kế hoạch).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết và trả kết quả

Cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc nếu có đủ các điều kiện.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, phải thông báo rõ bằng văn bản cho người có yêu cầu đăng ký kinh doanh.

Lệ phí đăng ký: Lệ phí đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (Thông tư 250/2016/TT-BTC)

Thủ tục đăng ký kinh doanh nhà cho thuê khá đơn giản, nhưng đây là yêu cầu pháp lý cần thiết mà bạn cần phải có.

Lưu ý: Cho thuê nhà trọ không đăng ký kinh doanh bị phạt tới 3 triệu 

Việc kinh doanh của bạn bắt buộc phải đăng ký kinh doanh, nhưng nếu bạn không thực hiện việc đăng ký thì sẽ bị xử phạt, vì hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP như dưới đây:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.””

Chia sẻ